Tin tức

Tầm soát ung thư cổ tử cung: khi nào nên làm, làm ở đâu?

Đăng bởi Trần Sang
21 phút đọc

Với hơn 500.000 ca mắc mới và 250.000 người tử vong mỗi năm, ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phổ biến thứ 2 ở nữ giới, chỉ sau ung thư vú. Nếu không thường xuyên tầm soát ung thư cổ tử cung nhằm phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, ung thư cổ tử cung có thể để lại những hậu quả nặng nề đến sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh.

Tầm soát ung thư cổ tử cung là gì?

Tầm soát ung thư cổ tử cung là một chiến lược y tế công cộng quan trọng, nhắm đến việc phát hiện sớm các biến đổi tiền ung thư và ung thư ở giai đoạn đầu tại cổ tử cung, từ đó cải thiện cơ hội điều trị thành công và giảm tỷ lệ tử vong do căn bệnh này. Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn cầu, nhưng nhờ vào chương trình tầm soát, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong đã được giảm đáng kể trong những thập kỷ qua.

Tầm soát ung thư tử cung thường được thực hiện bằng hai phương pháp chính: xét nghiệm Pap (Papanicolaou) và xét nghiệm HPV (Human Papillomavirus – virus gây u nhú ở người). Xét nghiệm Pap là công cụ đầu tiên được áp dụng rộng rãi, có khả năng phát hiện các tế bào bất thường có thể phát triển thành ung thư. Trong khi đó, xét nghiệm HPV, được coi là tiến bộ hơn, tập trung vào việc phát hiện HPV – nguyên nhân chính gây ra hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung.

Từ góc nhìn y tế toàn cầu, tầm soát ung thư cổ tử cung là một ví dụ điển hình cho việc phòng ngừa và phát hiện sớm có thể thay đổi đáng kể bức tranh sức khỏe cộng đồng. Tại nhiều quốc gia phát triển, các chương trình tầm soát định kỳ đã được triển khai rộng rãi, giúp giảm đáng kể số ca bệnh mới và tỷ lệ tử vong. Ngược lại, ở những quốc gia có nguồn lực y tế hạn chế, thiếu các chương trình tầm soát thường xuyên, gánh nặng bệnh tật từ ung thư cổ tử cung vẫn còn rất lớn.

Cần nhìn nhận tầm soát ung thư cổ tử cung từ góc độ xã hội học và kinh tế học. Áp dụng rộng rãi tầm soát không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe của phụ nữ mà còn mang lại lợi ích kinh tế lâu dài, thông qua việc giảm chi phí điều trị giai đoạn muộn và tổn thất lao động do bệnh tật gây ra. Phụ nữ chính là nhân tố quan trọng trong gia đình và xã hội, việc bảo vệ họ khỏi những căn bệnh hiểm nghèo đồng nghĩa với việc bảo vệ một phần tương lai của nền kinh tế và xã hội.

Do đó, tầm soát ung thư cổ tử cung không chỉ là một nhiệm vụ y tế mà còn là một hành động mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, khẳng định cam kết của xã hội trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Với tiến bộ khoa học ngày càng phát triển, hy vọng một ngày không xa, ung thư cổ tử cung sẽ chỉ còn là một căn bệnh có thể phòng ngừa và kiểm soát hoàn toàn trên toàn thế giới.

Những độ tuổi cần làm tầm soát ung thư cổ tử cung

Khuyến nghị tầm soát ung thư cổ tử cung ở nữ giới được phát triển bởi một số tổ chức như Cơ quan Y tế Dự phòng Hoa Kỳ (USPSTF), Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACCS). Theo đó, tần suất thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung nên phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh của bản thân. Các độ tuổi được khuyến nghị thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung bao gồm:

1. Độ tuổi 21 – 29

Cơ quan Y tế Dự phòng Hoa Kỳ khuyến cáo phụ nữ nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung ở độ tuổi từ 21 đến 29. Cơ quan này khuyến cáo phụ nữ nên làm xét nghiệm Pap lần đầu tiên khi 21 tuổi, sau đó lặp lại xét nghiệm mỗi 3 năm/ lần. Ngay cả khi đã có hoạt động tình dục, phụ nữ cũng không cần xét nghiệm Pap trước năm 21 tuổi. (1)

2. Độ tuổi 30 – 65

Từ 30 đến 65 tuổi, phụ nữ nên áp dụng các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung sau:

  • Xét nghiệm HPV: Nếu kết quả bình thường, phụ nữ có thể đợi 5 năm sau để thực hiện xét nghiệm HPV lần tiếp theo.
  • Xét nghiệm HPV kết hợp Pap: Nếu hai xét nghiệm cho ra kết quả bình thường, phụ nữ có thể thực hiện đợt xét nghiệm sàng lọc tiếp theo sau 5 năm.
  • Xét nghiệm Pap: Nếu kết quả bình thường, sẽ thực hiện đợt kiểm tra Pap tiếp theo vào 3 năm sau.

3. 65 tuổi trở lên

Trên 65 tuổi, các xét nghiệm HPV và Pap trước đó đều có kết quả bình thường, bạn nên trao đổi thêm về bác sĩ về việc có nên tiếp tục thực hiện các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung nữa hay không. Tuy nhiên, nếu phát hiện dấu hiệu bất thường về sức khỏe, nghi ngờ nguy cơ ung thư cổ tử cung, bạn vẫn nên tiếp tục tiến hành khám sàng lọc sau tuổi 65.

4. Những trường hợp ngoại lệ

Nếu thuộc một trong những nhóm đối tượng sau, bác sĩ có thể đề nghị bạn nên tầm soát ung thư cổ tử cung với tần suất thường xuyên hơn:

  • Người dương tính với HIV;
  • Người suy giảm miễn dịch;
  • Người đã sử dụng thuốc diethylstilbestrol (DES) trước khi sinh – đây là loại thuốc được kê đơn cho một số thai phụ vào những năm 1970;
  • Người có kết quả xét nghiệm sàng lọc cổ tử cung hoặc sinh thiết bất thường vào thời điểm gần đây;
  • Người từng mắc ung thư cổ tử cung.

Nếu đã phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung và cổ tử cung vì những lý do không liên quan đến ung thư, không cần tầm soát ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nếu việc cắt bỏ tử cung liên quan đến ung thư cổ tử cung hay tiền ung thư cổ tử cung, cần trao đổi thêm với bác sĩ về việc chăm sóc và theo dõi sức khỏe. Nếu đã phẫu thuật cắt bỏ một phần cổ tử cung, nên tiếp tục tầm soát cổ tử cung theo hướng dẫn của bác sĩ.

⇒ Bạn có thể tìm hiểu chi tiết: Bao lâu nên tầm soát ung thư cổ tử cung một lần? Cách mấy năm?

Các cách tầm soát ung thư cổ tử cung hiện nay

1. Xét nghiệm Pap

Xét nghiệm tế bào học cổ tử cung (hay Pap test) là phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung có độ nhạy 50 – 55%, độ đặc hiệu 96,8%. Pap test sẽ thông qua việc thu tập và phân tích mẫu tế bào cổ tử cung nhằm phát hiện những biến đổi bất thường tại cổ tử cung từ sớm. Các kỹ thuật xét nghiệm Pap test gồm:

Pap truyền thống (hay Pap smear): là phương pháp đơn giản, phổ biến, tương đối rẻ tiền và không khiến cho người xét nghiệm bị đau.
Pap nhúng dịch (ThinPrep/ Liquid Prep): Sự ra đời của Pap nhúng dịch khắc phục được những nhược điểm của phương pháp Pap truyền thống. Pap nhúng dịch là xét nghiệm duy nhất được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt, có hiệu quả đáng kể so với Pap truyền thống. Đây là phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung mang lại giá trị cao nhờ ưu điểm cho ra hình ảnh mô học đẹp, dễ xem, tăng độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc phát hiện các tế bào biểu mô bất thường. Nhưng lại có giá thành cao hơn phương pháp Pap truyền thống.

2. Xét nghiệm HPV

HPV là nguyên nhân chính dẫn đến hơn 90% ca ung thư cổ tử cung. Trong số các bệnh ung thư ở người có 15% nguyên nhân là do nhiễm virus. Trong đó, HPV lại chiếm khoảng 4,5% (khoảng 600.000 trường hợp) gồm ung thư cổ tử cung, ung thư hầu họng, ung thư hậu môn, ung thư âm đạo, ung thư âm hộ và ung thư dương vật…

HPV lây truyền chủ yếu qua đường tình dục hoặc qua việc sử dụng chung đồ dùng có chứa virus, hay lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở. Hầu hết những người từng quan hệ tình dục sẽ nhiễm HPV ở một giai đoạn nào đó trong đời, khiến nguy cơ mắc bệnh luôn tiềm ẩn.

Xét nghiệm HPV có độ nhạy 94,6% và độ đặc hiệu 94,1%. Xét nghiệm có thể phát hiện đồng thời tới 40 chủng HPV khác nhau nguy cơ thấp và cả nguy cơ cao dẫn đến ung thư. Mẫu xét nghiệm được lấy từ tế bào cổ tử cung, sau đó xử lý bằng máy phân tích để xác định sự hiện diện của HPV. Xét nghiệm HPV thường được bác sĩ chỉ định thực hiện đồng thời cùng với xét nghiệm Pap.

3. Khám phụ khoa

Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm thường không có triệu chứng điển hình, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý phụ khoa khác khiến việc phát hiện bệnh khó khăn, đa số trường hợp chỉ phát hiện ở giai đoạn muộn. Do đó, việc thăm khám phụ khoa định kỳ mỗi 6 tháng đến 1 năm/ lần với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản luôn được khuyến nghị.

Tuy rằng thăm khám phụ khoa thông thường không giúp bác sĩ khẳng định bệnh ung thư cổ tử cung, nhưng là bước cần thiết để bác sĩ có cơ hội đánh giá, phát hiện sớm những tổn thương, viêm nhiễm; từ đó chỉ định phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung chuyên sâu, phù hợp với người bệnh.

4. Kiểm tra trực quan bằng acid acetic (VIA)

Kiểm tra trực quan bằng acid acetic có độ nhạy 40 – 70%, độ đặc hiệu 88 – 95%. Acid acetic (hay acid ethanoic) là một loại thuốc kháng khuẩn, kháng nấm mạnh, có khả năng trị nhiễm trùng tai, giảm đau, giảm viêm. Trong tầm soát ung thư cổ tử cung, acid acetic được phết lên cổ tử cung. Nếu khu vực được phết acid acetic đổi sang màu trắng, báo hiệu những bất thường ở cổ tử cung.

Kiểm tra trực quan bằng mắt thường với acid acetic mang tính chất sàng lọc. Nếu nghi ngờ bất thường, bác sĩ sẽ tiếp tục chỉ định người bệnh thực hiện thêm các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung chuyên sâu hơn.

5. Soi cổ tử cung

Ngoài các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung kể trên, bác sĩ có thể soi cổ tử cung bằng thiết bị phóng đại chuyên dụng trong phụ khoa. Phương pháp soi cổ tử cung mang hình ảnh phóng to 10 cho đến 30 lần, giúp bác sĩ dễ dàng quan sát tổn thương và các bất thường mà mắt thường không thể thấy được.

Bác sĩ có thể soi cổ tử cung kết hợp với việc phết dung dịch acid acetic 3 – 5% và và dung dịch lugol 2% nhằm định vị chính xác tổn thương cổ tử cung. Nếu phát hiện bất thường trong quá trình này, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu mô để sinh thiết.

Chia sẻ kinh nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung

1. Những chuẩn bị trước khi đi tầm soát

Trước khi khám tầm soát ung thư cổ tử cung, phụ nữ nên chuẩn bị cho bản thân một tinh thần thoải mái, thư giãn. Điều này không chỉ tác động tốt đến sức khỏe tinh thần, mà còn giúp cơ sàn chậu và cơ vùng kín giãn nở rộng ra, dễ dàng đưa dụng cụ thăm khám vào bên trong không gây đau đớn cho bệnh nhân.

Ngoài ra, trong quá trình thăm khám, phụ nữ cần chuẩn bị tâm lý thoải mái, chia sẻ thẳng thắn và thành thật với bác sĩ các vấn đề liên quan đến tiền sử bệnh lý gia đình, thói quen cá nhân và có thể cả các vấn đề nhạy cảm xoay quanh đời sống tình dục.

Ngoài ra, trước khi tầm soát ung thư cổ tử cung, phụ nữ nên vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi thăm khám để đảm bảo vệ sinh, tránh các trường hợp viêm nhiễm trong quá trình khám. Nên kiêng quan hệ tình dục trước 1 – 2 ngày thực hiện tầm soát. Điều này giúp hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn, virus gây ảnh hưởng sức khỏe phụ khoa, cũng như hạn chế nhầm lẫn nếu phân tích các mẫu bệnh phẩm.

2. Quá trình tầm soát diễn ra thế nào?

Bạn sẽ gặp trực tiếp bác sĩ sản phụ khoa tại bệnh viện để được bác sĩ tiến hành thăm khám. Bạn cần trao đổi chi tiết, thẳng thắn với các bác sĩ về tình trạng sức khỏe bản thân, các vấn đề sức khỏe đang gặp hoặc các dấu hiệu bất thường sức khỏe. Thông qua các thông tin bạn cung cấp và kết quả thăm khám lâm sàng, các bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các biện pháp tầm soát ung thư cổ tử cung phù hợp như: Pap, HPV,…

3. Kết quả tầm soát nói lên điều gì và cần làm gì tiếp theo?

Nếu kết quả tầm soát ung thư cổ tử cung bất thường, bạn cũng không nên quá lo lắng. Các tế bào cổ tử cung dù có những biến đổi bất thường nhưng vẫn được chia làm nhiều mức độ. Các biến đổi nhẹ có thể hồi phục lại bình thường. Nếu không hồi phục, chúng cũng phải mất tầm vài năm để biến đổi đến giai đoạn nặng hơn hoặc ung thư.

Do đó nếu kết quả bất thường, tùy vào mức độ biến đổi của tế bào cổ tử cung, bạn sẽ được bác sĩ chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khẳng định bản thân có ung thư hay không, như sinh thiết cổ tử cung.

Nếu kết quả xét nghiệm này cho thấy tổn thương nặng hay ung thư, bạn sẽ điều trị để loại bỏ tổn thương. Nhưng cần lưu lý một lần nữa, phát hiện và điều trị sớm cho hiệu quả điều trị ung thư cao, khả năng chữa khỏi hoàn toàn. Sau điều trị, người bệnh cần tiếp tục theo dõi sức khỏe và tầm soát ung thư cổ tử cung theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu? Giá bao nhiêu?

Sản Phụ Khoa BS Trung là đại chỉ tầm soát ung thư cổ tử cung uy tín, được nhiều phụ nữ tin tưởng, lựa chọn. Khi đến Sản Phụ Khoa BS Trung, Quý khách có thể lựa chọn gói dịch vụ tầm soát ung thư cổ tử cung tổng quát, được thăm khám và tư vấn với đội ngũ bác sĩ đầu ngành, chuyên môn cao trong thăm khám và điều trị bệnh. Hệ thống trang thiết bị tại bệnh viện được đầu tư hiện đại, nhập khẩu trực tiếp từ Châu Âu mang lại kết quả tầm soát nhanh, chính xác, nâng cao hiệu quả điều trị.

Các phương pháp tầm soát ung thư cổ tử cung khá đơn giản, nhẹ nhàng, không ảnh hưởng sức khỏe hay khả năng sinh hoạt của người thực hiện. Sau khi tầm soát, phụ nữ vẫn có thể vận động, ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt bình thường do đó hoàn toàn không cần lo lắng.

Gói tầm soát ung thư cổ tử cung tại Sản Phụ Khoa BS Trung bao gồm:

  • Thăm khám với bác sĩ Sản Phụ khoa;
  • Thực hiện xét nghiệm HPV genotype Real-time PCR;
  • Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp Thinprep/Liqui Prep.

Với mức chi phí hợp lý, thậm chí nếu so sánh với chi phí điều trị bệnh ung thư ở giai đoạn muộn thì hoàn toàn không đáng kể.

Để lại bình luận

Bài viết liên quan